Báo cáo dự án – EOS (EOS)

Báo cáo dự án – EOS (EOS)

0
Báo cáo dự án – EOS (EOS)

Một Giao Thức Blockchain Phi Tập Trung Cho Phép Các Ứng Dụng Có Thể Mở Rộng.

  • EOS là tiền mã hoá với giao thức Delegate Proof-of-Stake (dPoS) ra mắt vào năm 2018 sau đợt ICO phá kỷ lục và huy động được hơn 4,1 tỷ đô la. EOS ra đời với mục tiêu cung cấp tính linh hoạt trong phát triển, khả năng mở rộng mạng và thân thiện với người dùng.
  • EOS được thiết kế với mục tiêu áp dụng chính thống, do đó nó không chỉ cố gắng tối đa hóa khả năng mở rộng mà còn phục vụ cho các doanh nghiệp với phần mềm mạnh và an toàn.
  • Kiến trúc quản trị chuyên dụng của nó là kiến trúc đầu tiên của loại hình này – bao gồm hiến pháp, diễn đàn trọng tài, v.v. – đã phát triển kể từ khi thành lập.
  • EOS có một mô hình tài nguyên độc đáo yêu cầu người dùng stake token EOS để nhận và sử dụng RAM, CPU và Băng thông mạng.

Lịch sử giá ghi nhận theo ngày (bằng USD) 

1. EOS (EOS) là gì?

  • Công ty phát triển EOS là Block.one, đã huy động được hơn 4,1 tỷ USD trong đợt ICO kéo dài một năm và kết thúc vào tháng 7 năm 2017. Đây là đợt ICO lớn nhất được ghi nhận, vượt qua ICO lớn thứ hai của năm 2017 (của Filecoin với 257 triệu đô la) gần 16 lần và là ICO lớn thứ hai trên toàn cầu với 2,5 lần.
  • Tiếp đến,bằng nỗ lực của cộng đồng, các nhà sản xuất block (block procedure) của EOS đã ra mắt mainnet vào năm 2018. Đây là một blockchain delegated Proof of Stake (dPoS), tập trung vào sự linh hoạt trong phát triển, khả năng mở rộng mạng và thân thiện với người dùng.
  • EOS được thiết kế với mục tiêu áp dụng chính thống, do đó nó không chỉ cố gắng tối đa hóa khả năng mở rộng mà còn phục vụ cho các doanh nghiệp với phần mềm mạnh và an toàn.
  • Việc đạt được mục tiêu này phụ thuộc nhiều vào cơ chế đồng thuận đã chọn, khiến việc quản trị của 21 block procedure và các ứng cử viên thay thế của họ trở nên cực kỳ quan trọng.

EOS hiện đang tập trung vào bốn khía cạnh cốt lõi:

  • Khả năng mở rộng "Để đáp ứng các nhu cầu được xác định bởi động lực thị trường bằng một phần mềm mạnh, hiệu quả và có khả năng mở rộng cao".
  • Kinh nghiệm của các nhà phát triểnlà "đi đầu trong phương châm của EOS" và được tối ưu hóa bằng cách "cung cấp một loạt các công cụ".
  • Trải nghiệm người dùng phải dễ dàng với các giao diện an toàn, đơn giản và quen thuộc.
  • Các doanh nghiệp yêu cầu “phần mềm mạnh và an toàn”, dựa trên cơ chế đồng thuận hiệu suất cao, các công cụ tuân thủ quy định, v.v.

Các tính năng chínhbao gồm:

  • Cơ chế Delegated Proof of Stake (dPoS): EOS là một trong những blockchain đã triển khai sớm nhất cơ chế dPoS. Cơ chế đồng thuận này là một phần quan trọng để đạt được hiệu suất mong muốn.
  • Phân bổ tài nguyên: trong EOS, người dùng có ba loại tài nguyên là CPU, NET và RAM. Trong khi CPU và NET có thể được truy cập bằng cách stake EOS, thì RAM phải được mua từ hợp đồng thông minh EOS, được Bancor thông qua và hoạt động như một hợp đồng định giá / tạo thị trường.
  • Quản trị: cơ chế đồng thuận được lựa chọn củng cố nhu cầu quản trị. Trong EOS, chủ sở hữu token, proxy, nhà phát triển dApp, Block.one và block procedure (ứng cử viên) đang tham gia vào việc quản lý mạng.

2. Các tính năng chính của EOS

Yếu tố khác biệt nhất của EOS là tập trung sớm vào việc thiết lập các hướng dẫn và quy trình cho quản trị blockchain, liên quan đến việc sử dụng cơ chế delegated Proof of Stake. Ngoài ra, EOS có một mô hình tài nguyên độc đáo với ba tài nguyên riêng biệt: CPU, RAM và NET.

2.1 Cơ chế Delegated Proof of Stake (DPoS)

Một trong những người đồng sáng lập EOS, Dan Larimer, đã phát minh ra cơ chế đồng thuận này. Blockchain EOS sử dụng một tập hợp gồm 21 vị trí, còn được gọi là supernode, để bỏ phiếu cho các block mới theo mô hình vòng tròn. Chủ sở hữu token EOS bầu chọn những supernode này trong số các block procedure (ứng cử viên) với phạm vi rộng hơn. Vì các block procedure nhận được phần thưởng cho mỗi lần xác nhận block, họ có tiềm năng để được bầu làm block procedure, điều này khiến họ cạnh tranh trực tiếp với nhau để có được phiếu bầu. Phần thưởng block được trả trên cơ sở mỗi block và được hỗ trợ từ lạm phát token hàng năm là 1%. Sơ đồ dưới đây từ IG hiển thị quy trình đồng thuận này.

Nguồn: IG.

2.2Phân bổ tài nguyên của EOS

EOS có ba tài nguyên chính là: RAM, Băng thông mạng (NET) và Băng thông CPU (CPU).

Không giống như RAM, nguồn cung đang tăng liên tục hàng ngày, CPU được sử dụng để thực hiện các giao dịch. Các giao dịch phức tạp càng yêu cầu nhiều CPU hơn và ngược lại. NETđóng vai trò băng thông, xác định phần đại diện mạng lưới của block được giao dịch. CPU và NET được phân bổ cho người dùng thông qua việc stake token.

Mặc dù RAM luôn được định giá và bán thông qua hợp đồng thông minh sử dụng tỷ lệ RAM khả dụng với token EOS trong hợp đồng, CPU và NET chỉ có thể giao dịch bằng EOS REX, EOS Resource Exchange. Trước đây, cách duy nhất để tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên là phân bổ thặng dư cho phép các dApp vượt quá tài nguyên được phân bổ của chúng và lấy từ các tài nguyên không sử dụng. Điều này nhằm mục đích tránh việc phân bổ tài nguyên không hiệu quả từ các chủ sở hữu token không hoạt động được gọi là “hodling” – không sử dụng tài nguyên được phân bổ, các cơ chế phân bổ bổ sung theo định hướng thị trường đã được giới thiệu.

2.3 Quản trị

năm nhóm tác nhân chính trong hệ sinh thái quản trịcủa EOS, đó là: (1) chủ sở hữu token, (2) proxy, (3) nhà phát triển dApp, (4) block one và (5) delegate (ứng cử viên).

 

Trong khi hầu hết các tác nhân có ảnh hưởng trực tiếp, thì các nhà phát triển dApp có ảnh hưởng gián tiếp từ việc xây dựng hệ sinh thái dApp trên các blockchain EOS. Tương tự, công ty tung ra EOS, block.one, có ảnh hưởng gián tiếp cũng như trực tiếp. Ảnh hưởng trực tiếp liên quan đến sự tham gia được xác định rõ ràng trong việc quản trị EOS. Ví dụ, chủ sở hữu token có thể bỏ phiếu cho delegate hoặc proxy bằng cách sử dụng token của họ. Những proxy này thường là những nhà hoạt động cộng đồng đáng tin cậy có thể thay mặt họ bỏ phiếu cho chủ sở hữu token. Cuối cùng, delegate (ứng cử viên) là bên có mong muốn trở thành nhà sản xuất khối (block procedure) của EOS. EOS cũng có hiến pháp riêng và nhiều quy trình quản trị khác.

3.Hoạt động kinh tế và phân phối nguồn cung 

Tổng nguồn cung EOS không bị giới hạn. Thay vào đó, tỷ lệ lạm phát hàng năm là 1%được sử dụng để thưởng cho các block procedure (ứng cử viên). Đây là một thay đổi được ban hành vào tháng 2 năm 2020; tỷ lệ lạm phát trước đó của EOS là 5%. Dự kiến tỷ lệ lạm phát sẽ không có thêm thay đổi nào nữa. Tại thời điểm viết bài, tổng nguồn cung EOS là 1.017.357.670. 55,4% tổng nguồn cung hiện đang được stake.

4. Đội ngũ phát triển

Danh sách sau đây giới thiệu các nhà nghiên cứu và đội ngũ nòng cốt của EOS đang làm việc tại Block.One. Để biết thêm thông tin về nhóm EOS, vui lòng truy cập website chính thức tại đây.

Brendan Blumer

CEO / Co-founder

Brendan là một doanh nhân, một nhà đầu tư ban đầu vào blockchain, và chuyển sang tham gia toàn thời gian vào không gian blockchain năm 2016 sau khi gặp đối tác kinh doanh Dan Larimer – đồng sáng lập ra Block.one.

Daniel Larimer

CTO / Co-founder

Dan tham gia tích cực vào không gian blockchain, và phát minh ra hệ thống đồng thuận delegated Proof of Stake (dPoS) sau đó đã áp dụng thành công nó cho một loạt các công ty blockchain (ví dụ: BitShares, Steemit, Block.one) – đồng sáng lập.

Andrew Bliss

Chief Strategy Officer

 Andrew tập trung vào chiến lược công ty, quản trị, xem xét rủi ro và các sáng kiến mở rộng công ty. Trước khi làm việc cho Block.one, anh đã đảm nhiệm nhiều trọng trách về lĩnh vực công nghệ và điện tử hàng không toàn cầu, đặc biệt là với công ty đa quốc gia Rockwell Collins.

Ted Cahall

Chief Operating Officer

Ted chịu trách nhiệm về hoạt động, thực hiện sản phẩm và công nghệ. Trước khi gia nhập Block.one, Ted đã đảm nhiệm các vị trí cấp cao tại nhiều công ty như Microsoft, Digital River, AOL và Bank of America.

Steve Allis

Chief Financial Officer

Steve lãnh đạo tất cả các khía cạnh về kiểm soát tài chính, lập kế hoạch và quản lý bảng cân đối tại Block.one. Trước khi gia nhập công ty, anh là Tổng Giám đốc Điều hành tại Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia và làm việc tại Credit Suisse trong lĩnh vực Ngân hàng Đầu tư.

Abby Blumer

Chief Communication Officer

Là một trong những người đồng sáng lập, Abby phụ trách các hoạt động truyền thông và tiếp thị toàn cầu của Block.one. Trước Block.one, cô làm việc trong lĩnh vực tiếp thị và vận hành cho một nhà phát triển phần mềm có trụ sở tại Hồng Kông.

James Mendes

Chief People Officer

James chịu trách nhiệm quản lý chức năng nguồn nhân lực của công ty. Trước Block.one, James là Giám đốc điều hành Nguồn nhân lực tại Citibank và Giám đốc điều hành khu vực Châu Á tại Korn Ferry.

Alex Erasmus

Chief Legal Officer

Alex giám sát tất cả các hoạt động pháp lý, quy định và tuân thủ của Block.one. Trước đây, anh là đối tác của công ty luật quốc tế hàng đầu, Clifford Chance, nơi anh từng đứng đầu Nhóm các Định chế Tài chính.

Eddie Schwartz

Chief Information Security Officer

Eddie chịu trách nhiệm về an ninh mạng của Block.one. Anh là một người kỳ cựu trong ngành với hơn ba thập kỷ kinh nghiệm. Eddie đã lãnh đạo các nhóm làm việc trong ngành bảo mật toàn cầu và giữ các vị trí cấp cao tại các công ty như WhiteOps, Verizon và RSA.

  

5. Tài liệu bổ sung

Báo cáo dự án – EOS (EOS)
4.1 trên 28 đánh giá

Không có bài viết để hiển thị

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây