Báo cáo dự án – Algorand (ALGO)

Báo cáo dự án – Algorand (ALGO)

0
Báo cáo dự án – Algorand (ALGO)

Một Blockchain Proof-Of-Stake (Pos) Thuần Túy Không Cần Cấp Phép.

  • Algorand là một giao thức blockchain Pure Proof-of-Stake (PPoS)với mã nguồn mở, và không cần cấp phép, dành cho “thế hệ tiếp theo của các sản phẩm tài chính”. Do đó, Algorand đảm bảo "sự tham gia đầy đủ, an toàn và tốc độ trong một mạng lưới thực sự phi tập trung".
  • Algorand được xây dựng bởi một nhóm am hiểu sâu xa về lý thuyết học thuật và khoa học, dẫn đầu là Silvio Micali, người từng đoạt giải Turing và đã cống hiến sự nghiệp của mình cho nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực tiền mã hoá.
  • Algorand cạnh tranh với các mạng lưới thanh toán, tài chính lớn và tập trung vào các mục đích sử dụng công nghiệp. Một trong những mục đích sử dụng đáng chú ý hơn liên quan đến các kế hoạch của Đảo Marshall để phát hành Tiền tệ Kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương.
  • Hơn nữa, Algorand còn cung cấp các hợp đồng thông minh có thể tùy chỉnh cao(ASC), Mã hóa Tài sản (Tài sản Tiêu chuẩn của Algorand) và Chuyển giao Nguyên tử được tích hợp trực tiếp trong Lớp-1.
  • ALGO là tài sản gốc của Giao thức Algorand và đóng vai trò là phương tiện trao đổi cũng như lưu trữ giá trị. ALGO phải được stake thêm bởi các validator của mạng lưới.

Nội dung chính

Lịch sử giá ghi nhận theo ngày (bằng USD)

1. Algorand (ALGO) là gì?

  • Algorand được dành riêng để thực hiện lời hứa toàn cầu về công nghệ blockchain bằng cách tận dụng giao thức Algorand và phần mềm mã nguồn mở. Với niềm tin cốt lõi vào việc thiết lập một blockchain mã nguồn mở và không cần cấp phép, đội ngũ Algorand có tầm nhìn về một hệ sinh thái toàn diện, mang lại cơ hội cho các nhà khai thác tiềm năng của một nền kinh tế công bằng và thực sự không biên giới.
  • Algorand là một blockchain Proof-of-Stake Thuần tuý (PPoS) không cần cấp phép, đảm bảo sự tham gia đầy đủ, an toàn và tốc độ trong một mạng lưới phi tập trung thực sự.
  • Nó cũng nhằm mục đích loại bỏ các rào cản kỹ thuật đã làm suy yếu việc áp dụng blockchain chính thống: phi tập trung, mở rộng và bảo mật.
  • Algorand được xây dựng bởi một nhóm am hiểu sâu xa về lý thuyết học thuật và khoa học, dẫn đầu là Silvio Micali, người từng đoạt giải Turing và đã cống hiến sự nghiệp của mình cho nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực tiền mã hoá.

Ticker

ALGO

Issuing Price/Giá Phát Hành

Giá thanh toán bù trừ 2,40 đô la cho Phiên đấu giá Hà Lan đầu tiên

Lượng Token Lưu Thông

2.643.333.333 (26,43%)

Tổng Nguồn Cung

10.000.000.000 ALGO

Website Dự Án

https://www.algorand.com/

 

Các điểm nổi bật chính như:

  • Proof-of-Stake Thuần tuý: Algorand sử dụng giao thức đồng thuận Pure Proof-of-Stake (PPoS) được xây dựng trên Byzantine agreement, theo đó người dùng có ảnh hưởng đến việc lựa chọn một block mới tỷ lệ thuận với tỷ lệ stake của họ trong hệ thống (số lượng Algos).
  • Tính hoàn thiện giao dịch tức thì: Blockchain Algorand không rẽ nhánh (fork) vì chỉ một block có thể có ngưỡng yêu cầu chữ ký để được chứng nhận trong một vòng nhất định.
  • Tự lựa chọn (Self-selection): tất cả người dùng được chọn ngẫu nhiên, bí mật và liên tục để tham gia vào giao thức đồng thuận Algorand – không người dùng nào được ủy quyền hay một ủy ban cố định nào chịu trách nhiệm đề xuất các block trong Algorand.
  • User replaceability: participants change every round of block selection in order to protect the network against attackers – for each round, every set of participants is random and independent of earlier participants.
  • Khả năng thay thế người dùng (User replaceability): người tham gia thay đổi mỗi vòng lựa chọn block để bảo vệ mạng lưới trước những kẻ tấn công – đối với mỗi vòng, mỗi nhóm người tham gia là ngẫu nhiên và độc lập với những người tham gia trước đó.

Đề xuất giá trị của Algorand tập trung xung quanh hai yếu tố:

  • Phi tập trung: blockchain Algorand hoàn toàn phi tập trung và không có cơ quan trung ương quyền lực hoặc điểm kiểm soát duy nhất. Chỉ có một ủy ban duy nhất của người dùng được chọn ngẫu nhiên và bí mật để phê duyệt các block. Các node được điều hành bởi các thực thể đại diện cho các nền tảng đa dạng trên nhiều quốc gia khác nhau.
  • Không cần cấp phép: là mạng lưới công khai và mở cửa cho tất cả mọi người. Người dùng không cần phải có sự chấp thuận của cơ quan đáng tin cậy để sử dụng blockchain Algorand. Chỉ có một lớp người dùng duy nhất và không có người gác cổng (gatekeeper). Mọi người tham gia có thể đọc được các block và có cơ hội viết giao dịch trong một block trong tương lai. Nền tảng Algorand cũng chỉ yêu cầu sức mạnh xử lý tối thiểu và tài nguyên IT khiêm tốn để tham gia. Tất cả người dùng trực tuyến sở hữu thuật toán sẽ đều tự động đủ điều kiện tham gia vào sự đồng thuận block.

ALGO là đơn vị tiền tệ của Giao thức Algorand và đóng vai trò là phương tiện trao đổi cũng như lưu trữ giá trị. Đồng tiền này đóng vai trò là đại diện của Proof of Stake tạo điều kiện cho sự đồng thuận để xác thực và xác nhận các giao dịch mới.

2. Blockchain và dữ liệu mạng lưới

2.1 Giới thiệu

Blockchain Algorand sử dụng giao thức thỏa thuận Byzantine (agreement) phi tập trung với PPOS thông lượng cao, thời gian hoàn thành nhanh chóng và bảo mật cao hơn.

Sự đồng thuận đòi hỏi ba bước để đề xuất, xác nhận và viết khối lên blockchain. Các bước này là: 1. đề xuất, 2. bỏ phiếu mềm (soft vote) và 3. xác nhận bỏ phiếu. Mỗi bước được mô tả dưới đây, được giả sử trong trường hợp lý tưởng khi không có nút độc hại và mạng lưới không được phân vùng (tức là không có mạng nào bị gián đoạn do sự cố kỹ thuật hoặc do các cuộc tấn công DOS). Lưu ý rằng tất cả các tin nhắn đều được ký mã hoá và được xác thực bằng VRF trong các bước này.

2.2 Đề xuất block

Trong giai đoạn đề xuất block, các tài khoản được chọn để đề xuất các block mới cho mạng. Giai đoạn này bắt đầu với mọi node trong mạng lặp qua từng tài khoản mà nó quản lý và đối với mỗi tài khoản đang trực tuyến và tham gia, thì sẽ chạy VRF của Algorand để xác định xem tài khoản có được chọn để đề xuất block hay không. VRF hoạt động tương tự như xổ số có trọng số (weighted lottery), trong đó số lượng Algos mà tài khoản đã tham gia trực tuyến có ảnh hưởng đến cơ hội được chọn của tài khoản. Khi một tài khoản được VRF chọn, node sẽ truyền block được đề xuất cùng với output VRF, điều này chứng tỏ tài khoản là một người đề xuất hợp lệ. Sau đó Algorand chuyển từ bước đề xuất qua bước soft vote.

 

2.3 Soft vote – Bỏ phiếu mềm

Mục đích của giai đoạn này là lọc số lượng đề xuất xuống còn một, đảm bảo rằng chỉ có một Block được chứng nhận. Mỗi node trong mạng lưới sẽ nhận được nhiều thông báo đề xuất từ các node khác. Mỗi node sẽ xác thực bằng chứng VRF của các thông báo này.

 

2.4 Certify vote – Xác nhận bỏ phiếu

Một ủy ban mới sẽ kiểm tra đề xuất block đã được bỏ phiếu trong giai đoạn Soft vote về tình trạng bội chi (overspending), chi tiêu kép (double-spending) hoặc bất kỳ vấn đề nào khác. Nếu hợp lệ, ủy ban mới bỏ phiếu lại một lần nữa để xác nhận block.

 

2.5 Verifiable random function – Một chức năng tạo ra các giá trị ngẫu nhiên có thể xác minh được

Mỗi block trong Algorand sẽ tiết lộ một hạt giống mới được lựa chọn ngẫu nhiên và không thể đoán trước, xác định người dùng nào nên tham gia vào vòng tiếp theo của giao thức đồng thuận.

Khi một khối mới được cam kết với blockchain, mọi người đều sẽ được biết về hạt giống này (và mọi người đều nhìn thấy cùng một hạt giống). Một người dùng bí mật sẽ kiểm tra xem họ có được chọn để tham gia hay không bằng cách đánh giá VRF với khoá tham gia bí mật (participation key)của họ và hạt giống được lựa chọn. Tính toán này là tối thiểu, vì vậy ngay cả một thiết bị hạn chế như Raspberry Pi cũng có thể làm được.

Tính toán VRF tạo ra output giả ngẫu nhiên với bằng chứng mã hoá (cryptographic proof) mà bất kỳ ai cũng có thể sử dụng để xác minh kết quả. Bằng cách gửi bằng chứng này, người dùng có thể chứng minh với bất kỳ ai rằng họ thực sự được chọn để tham gia.

2.6 Participation keys – Khoá tham gia

Trong Algorand, mọi người dùng trực tuyến sở hữu thuật toán đều có thể tham gia vào giao thức đồng thuận. Để giảm mức độ tiếp xúc, người dùng không sử dụng các khóa chi tiêu (spending key)của họ (tức là khóa họ sử dụng để chi tiêu vào việc stake) cho sự đồng thuận. Thay vào đó, người dùng muốn tham gia vào giao thức sẽ tạo và đăng ký khóa tham gia. Với khóa này, một tài khoản có thể tham gia đề xuất và bỏ phiếu cho các block. Việc sử dụng khóa tham gia đảm bảo rằng thuật toán của người dùng được an toàn ngay cả khi node (participating node) tham gia của họ bị xâm phạm.

Trong một loạt các thử nghiệm hiệu suất mở rộng đang diễn ra với 10.000 người tham gia được phân bổ trên toàn cầuvà sự phân bổ stake thống nhất, mạng lưới liên tục đạt hơn 1.000 giao dịch mỗi giây (tps) với độ trễ dưới 5 giây. Điều quan trọng cần lưu ý là phân phối stake thống nhất khó khăn hơn những gì mà chúng ta thấy trong thế giới thực và là kịch bản phân phối stake khó nhất cho bất kỳ giao thức proof-of-stake nào để quản lý. Do tính hiệu quả của mạng, phí giao dịch tối thiểu là 0,001 Algos.

3. Các đợt mở bán token và hoạt động kinh tế

3.1 Các chỉ số chính

Tên Token 

ALGO

Loại Token 

Native

Gây Quỹ lần 1 Vòng Private

Tăng vốn chủ sở hữu 4.000.000 đô la vào tháng 2/ 2018

Gây Quỹ lần 2 Vòng Private

Tăng vốn chủ sở hữu 62.000.000 đô la vào tháng 10/2018

Phân bổ cho Đội ngũ phát triển, Tổ chức & Nhà đầu tư

2.500.000.000 (25,0% tổng nguồn cung)

Phân bổ bán trong vòng Public

3.000.000.000 (30% tổng số token trong 5 năm; tối đa 600.000.000 token mỗi năm)

Giá bán trong vòng Public 

Được xác định theo thị trường thông qua Dutch Auction Giá thanh toán bù trừ 2,40 đô la cho Dutch Auction Đầu tiên

Thời gian bán trong vòng Public 

Thực hiện định kỳ trên 5 năm, bắt đầu từ ngày 19/6/2019

Nguồn cung lưu hành

2.643.333.333 (26,43%)

Tổng nguồn cung

10.000.000.000 ALGO

3.2 Phân phối nguồn cung token

Phân phối nguồn cung token được thực hiện như sau:

  • Đội ngũ phát triển, Ban sáng lập & Nhà đầu tưtoken chiếm 25,0% tổng nguồn cung token.
  • Vòng Public Sale token chiếm 30,0% tổng nguồn cung token.
  • Node Running Granttoken chiếm 25,0%  tổng nguồn cung token.
  • Phần thưởng tham giatoken chiếm 17,5% tổng nguồn cung token
  • End User Granttoken chiếm 2,5% tổng nguồn cung token.

Chi tiết bổ sung có thể được tìm thấy tại đây.

Phân phối token ALGO (%)

Tổng quan về Private sale 

  • Trong khi Algorand không tiến hành bán token trong vòng Private thì Algorand, Inc. (công ty mẹ) đã tiến hành huy động 4.000.000 đô la vào tháng 2/2018 và 62.000.000 đô la vào tháng 10/2018 để tài trợ cho việc phát triển giao thức. Các nhà đầu tư cổ phần sở hữu một phần của công ty Algorand, Inc.

Tổng quan về Public sale 

  • Token Algo được Algorand Foundation phân phối thông qua một loạt các Dutch Auction ( chi tiết về doanh số bán hàng có thể tìm thấy ở đây). Phiên đấu giá đầu tiên được thực hiện vào ngày 19/06/2019 với 25.000.000 token được bán với giá thanh toán là 2,40 đô la cho tổng số vốn huy động là 60.000.000 đô la. Tìm hiểu thêm về thông tin đấu giá ở đây. Algorand sẽ tiếp tục tiến hành các cuộc đấu giá công khai, định kỳ với tổng nguồn cung đấu giá lên đến 600.000.000 ALGO mỗi năm trong vòng 5 năm tới.

3.3 Quản lý token và sử dụng quỹ

Kể từ tháng 6 năm 2019, Algorand Inc. đã sử dụng quỹ của mình theo các khoản phân bổ dưới đây:

  • 52% cho hoạt động Nghiên cứu và Phát triển.
  • 18% cho Cộng đồng và Marketing.
  • 30% cho Chi phí Quản lý và Hành chính (General and Administrative).

Biểu đồ sau đây biểu thị số lượng và bảng phân tích của tất cả các token ALGO sẽ được đưa vào nguồn cung lưu thông hàng tháng.

Lộ trình phân phối token ALGO

4. Lộ trình, cập nhật và phát triển kinh doanh

4.1 Lộ trình và thành tựu ban đầu

NGÀY

Thành tựu

BÌNH LUẬN

Q2/2018

Testnet Được Phép Khởi Chạy

Blog

Q3/2018

Mã Nguồn Mở VRF

Blog

Q2/2019

Khởi Chạy Công Khai Testnet

Blog

Q2/2019

Mã Nguồn Mở

Blog

Q2/2019

Ra Mắt Mainnet Và Phiên Bán Đấu Giá Đầu Tiên

Blog

4.2 Lộ trình đã được cập nhật

Algorand vận hành một quy trình chuyển giao nhanh, tập trung vào việc nâng cấp giao thức phong phú về tính năng vận chuyển từ 3 đến 6 tháng một lần. Algorand thường xuyên xử lý các tính năng tồn đọng để đảm bảo ưu tiên và tập trung nguồn lực phù hợp. Ngoài ra, Algorand là mã nguồn mở và chấp nhận các đóng góp từ cộng đồng. Một trong những ưu điểm của giao thức Algorand là khả năng nâng cấp ma sát thấp, cho phép Algorand cung cấp các bản phát hành trên nhịp nhanh hơn và thường xuyên hơn mà không làm gián đoạn mạng.

4.3 Lộ trình 2019/2020 

Vault: Giải pháp của Algorand cho vấn đề lưu trữ blockchain

Vault tách riêng việc lưu trữ các giao dịch gần đây ra khỏi việc lưu trữ số dư tài khoản, điều này cho phép Vault xóa trạng thái tài khoản cũ.

Vault cho phép phân biệt trạng thái giữa những người tham gia theo cách duy trì các đảm bảo an ninh mạnh mẽ và giới thiệu khái niệm về xác nhận tem, cho phép khách hàng mới bắt kịp một cách an toàn và hiệu quả trong hệ thống proof-of-stake mà không cần phải xác minh từng block.

Pixel: Giảm băng thông của Algorand thông qua chữ ký 

Để hoạt động theo cách đồng thuận, phi tập trung và bảo mật, giao thức Algorand thường yêu cầu nhiều người dùng ký vào một thông báo chung để giảm băng thông liên quan trong khi vẫn giữ được tính bảo mật cần thiết, Algorand sử dụng sơ đồ chữ ký số mới – Pixel, cho phép cả tổng hợp lẫn bảo vệ chuyển tiếp.

Giao dịch tự xác thực (Self-Validating): Sự tách biệt giữa sự đồng thuận và lưu trữ của Algorand

Công nghệ thanh toán tự xác thực của Algorand loại bỏ nhu cầu duy trì số dư cho mục đích xác minh các block hoặc các khoản thanh toán riêng lẻ.

Atomic² swaps: Hoán đổi nguyên tử của Algorand (nguyên tử thực sự)

Những điều này cho phép hoán đổi nguyên tử cross-chain và intra-chain theo kiểu ngang hàng và được xác nhận ngay lập tức.

Post-and-sale trade: Cơ chế thương mại không tương tác của Algorand

Những điều này cho phép người dùng đăng tài sản của mình để bán, cùng với bằng chứng về quyền sở hữu, giá đã chọn và ngày hết hạn cho ưu đãi.

Ngay sau khi người mua nhận ra lời đề nghị và đồng ý với giá bán, Algorand cho phép người này thực hiện giao dịch mà không cần liên hệ người bán.

4.4 Quan hệ đối tác thương mại và tiến trình phát triển kinh doanh

  • Syncsort: là một công ty phần mềm toàn cầu chuyên về Big Data, các sản phẩm sorting tốc độ cao, phần mềm và dịch vụ tích hợp dữ liệu. Sự hợp tác giữa Syncsort và Algorand sẽ tập trung vào việc giải quyết những thách thức cụ thể xung quanh việc di chuyển dữ liệu, chất lượng dữ liệu và hơn thế nữa.
  • TOP Network: là một mạng truyền thông đám mây được hỗ trợ bởi blockchain. Algorand và Top Network đã có mối quan hệ đối tác chiến lược nhằm hợp tác nghiên cứu và phát triển các thành phần cơ sở hạ tầng và dịch vụ blockchain có thể mở rộng trên nền tảng chuỗi công khai.
  • OTOY: là một công ty kết xuất đám mây cung cấp đồ họa 3D chất lượng như điện ảnh trong thời gian thực thông qua trình duyệt. OTOY và Algorand hợp tác cùng nhau hướng tới mục tiêu dân chủ hóa sức mạnh kết xuất của máy tính vì lợi ích của các nghệ sĩ độc lập và các hãng phim lớn.
  • AssetBlock: là một công ty đầu tư tập trung vào tương lai của đầu tư bất động sản và chứng khoán. AssetBlock và Algorand hợp tác để đưa công nghệ blockchain vào lĩnh vực đầu tư bất động sản.
  • Flipside Crypto: là một công ty thăm dò thị trường, cung cấp dữ liệu cơ bản về tất cả các loại tiền mã hoá chính. Với Flipside Crypto, các nhà phát triển Algorand sẽ truy cập được vào dữ liệu một cách minh bạch, thuyết phục để giúp họ thúc đẩy việc áp dụng và định hướng.

5. Đội ngũ phát triển

Silvio Micali

Founder

Giáo sư tại MIT, nhà đồng phát minh ra mã hóa xác suất, Zero-Knowledge Proofs và Hàm ngẫu nhiên có thể kiểm chứng (VRF); từng nhận Giải thưởng Turing.

Steve Kokinos

CEO

Cựu sáng lập kiêm Chủ tịch của Fuze, đồng sáng lập BladeLogic lnc.

 

 

Yossi Gilad

CTO & Head of Systems Research

Nhà nghiên cứu Postdoc tại MIT và Đại học Boston. Cựu nhân viên nghiên cứu tại IBM.

 

 

W. Sean Ford

COO

Cựu CMO tại LogMeIn, CMO và COO của Zmags, CMO của Syncsort và VP của Global Business Unit Marketing tại Oracle.

Pablo Azar

Chief Economist

Tiến sĩ Khoa học Máy tính và Kinh tế tại MIT, đồng phát minh ra Rational Interactive Proofs.

Keli Callaghan

Head of Marketing

Cựu Giám đốc Cấp cao về  Customer Engagement và Field Marketing tại Avid.

Jing Chen

Head of Theory Research & Chief Scientist

Trợ lý Giáo sư Khoa học Máy tính tại Đại học Stony Brook, nhận Giải thưởng NSF CAREER năm 2016.

Sergey Gorbunov

Head of Cryptography

Trợ lý Giáo sư tại Đại học Waterloo, cựu Nhà sáng lập và CTO của StealthMine, và Nhà nghiên cứu tại IBM T.J. Trung tâm nghiên cứu Watson.

Naveed Ihsanullah

Head of Engireering Research

Cựu Giám đốc Kỹ thuật Cấp cao tại Mozilla, Nhài sáng lập FaceGuard, Kiến trúc sư trưởng và Giám đốc Sản phẩm tại Bit9 lnc.

Chris Hurley

Head of Investor Relations and BD

Cựu Hiệu trưởng tại CH Counsvisory, SVP trong Phát triển Doanh nghiệp và Strategic Alliances tại Fuze.

Regina O’Brien

Head of People & Talent

Cựu Phó Giám đốc Điều hành Nhân sự tại TraceLink và Demandware, từng đảm nhiệm các vị trí liên quan đến Nhân sự tại Brookfield Renewable Power và Salary.com.

 

Paul Riegle

Head of Product

Cựu Giám đốc Cấp cao về Quản lý Sản phẩm tại Carbon Black và Giám đốc Sản phẩm Toàn cầu tại IBM.

Georgios Vlachos

Head of Mathematics

M.Eng. ngành Khoa học Máy tính của MIT, đạt huy chương Vàng tại Olympic Toán học Quốc tế.

Nickolai Zeldovich

Head of Distributed Systems

Giáo sư Kỹ thuật Điện và Khoa học Máy tính tại MIT, nhận được một số Giải thưởng Best Paper tại hội nghị ACM SOSP.

Tal Rabin

Head Of Research

Cựu trưởng Nhóm Nghiên cứu Cryptography tại IBM, và nhận Giải thưởng RSA.

Craig Gentry

Research Fellow

Cựu nhà nghiên cứu tại Nhóm Nghiên cứu Cryptography Tại IBM, người tạo ra chương trình FHE đầu tiên, và nhận Giải thưởng MacArthur “Genius”.

 

Shai Halevi

Research Fellow

Cựu nhà nghiên cứu tại IBM, nhận Giải thưởng SIGSAC Outstanding Innovation và Giải thưởng Best Paper tại Eurocrypt 2013.

Hugo Krawczyk

Researcher

Cựu nhà nghiên cứu tại IBM, đồng phát minh ra HMAC và là nhà thiết kế của HKDF, nhận Giải thưởng RSA và Giải thưởng Levchin.

Fabrice Benhamouda

Researcher

Cựu nhà nghiên cứu tại IBM, nhận Giải thưởng Prix de thèse Gilles Kahn 2017 và Giải thưởng Best Papert tại Eurocrypt 2018.

Rotem Hemo

Director of Engineering

Tsachi Herman

Sr. Principal Software Engineer

Brian Olson

Principal Software Engineer

Eric Gieseke

Principal Software Engineer

David Shoots

Director of Engineering

Will Winder

Senior Software Engineer

Ben Chan

Software Engineer

Max Justicz

Software Engineer

Derek Leung

Software Engineer

Evan Richard

DevOps Engineer

 

 

 

 

6. Tổng quan về hoạt động và cộng đồng của Algorand

6.1 Hoạt động phát triển

 

6.2 Dữ liệu social và cộng đồng

Trọng tâm của Algorand là xây dựng cộng đồng các nhà phát triển và end user tập trung vào việc cung cấp tài liệu, diễn đàn, công cụ và chiến dịch phù hợp để thúc đẩy việc áp dụng chuỗi.

Nền tảng diễn đàn cộng đồng có thể được tìm thấy ở đây.

Chiến lược áp dụng cốt lõi dựa trên ba yếu tố chính:

  1. Tập trung vào công nghệ: Algorand tin rằng cách tiếp cận của họ đối với blockchain là độc nhất. Nó tạo ra sự minh bạch, an toàn và tốc độ trong một mạng thực sự phi tập trung thực sự, sự đổi mới ở đây là tốc độ ngang bằng với các mạng lưới tài chính và thanh toán lớn, đồng thời mở rộng quy mô một cách an toàn cho hàng tỷ người dùng.
  2. Đại sứ Algorand: Algorand có một cộng đồng toàn cầu năng động với các tình nguyện viên thường xuyên đóng vai trò đại sứ trong khu vực của họ. Những người tham gia này (đại sứ) đảm nhiệm ba vai trò chính trong quan hệ với nhà phát triển, cộng đồng doanh nghiệp (những người muốn xây dựng doanh nghiệp của họ trên Algorand) và sáng tạo nội dung (những người quan tâm đến việc tạo nội dung giúp ích cho cộng đồng). Thông tin chi tiết về chương trình đại sứ có thể xem ở đây.
  3.  Hỗ trợ cộng đồng / nhà phát triển: Algorand thúc đẩy các sáng kiến và chiến dịch khác nhau ở các khu vực quan trọng trên toàn cầu nhằm hỗ trợ sự phát triển và tham gia của cộng đồng. Các nền tảng như Bevy và Discourse tạo ra một nền tảng để nhận thức và tương tác trực tuyến cùng với các nhà phát triển, người thường xuyên đi đây đi đó để nói chuyện với các nhóm người dùng và nhà phát triển trên toàn cầu.

Đến nay, các chương trình hỗ trợ những nhà phát triển đã phát hành một trang web dành riêng cho họ, SDK GOlang và SDK JavaScript cùng với SDK được bổ sung sắp ra mắt để thúc đẩy những trải nghiệm liền mạch cho cả nhà phát triển blockchain hiện tại và những nhà phát triển khác với các ngôn ngữ truyền thống.

Algorand cung cấp những tài liệu chi tiết cho các nhà phát triển và thành viên cộng đồng để tìm hiểu thêm về dự án:

Kênh cộng đồng và social:

Telegram (English)

Twitter (English)

Linkedin (English)

Facebook (English)

Reddit

Medium

7. Phụ lục

Video

Cố vấn kinh tế

  • Christian Catalini(Phó giáo sư tại MIT Sloan)
  • Andrew Lo(Charles E. và Susan T. Harris, Giáo sư tại MIT)
  • Joseph Naggar(GoldenTree, Quản lý danh mục đầu tư cấp cao, Đối tác và Ban điều hành)
  • Kenneth Rogoff(Thomas D. Cabot, Giáo sư Chính sách Công cũng là Giáo sư Kinh tế tại Harvard)
  • Darius Sit(Đối tác quản lý tại QCP)
  • Sharlyn Wu(Giám đốc điều hành tại China Merchant Bank International)

Cố vấn khoa học

Cố vấn tiền mã hoá

Naval Ravikant(Đồng sáng lập AngelList và CoinList)

Báo cáo dự án – Algorand (ALGO)
4.2 trên 31 đánh giá

Không có bài viết để hiển thị

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây